Xây tường bằng gạch ống 6 lỗ không nung: nắm chắc 3 con số trước khi đặt hàng

gach ong 6 lo

Nhiều gia chủ chỉ hỏi giá bao nhiêu một viên rồi chốt đơn. Đến lúc xây mới phát hiện tường dày hơn bản vẽ, gạch thiếu giữa chừng, hoặc ngân sách vật tư vượt dự toán. Với gạch ống 6 lỗ không nung, ba thông tin cần rõ trước khi đặt hàng là kích thước, định mức và giá. Bài này đi qua từng phần theo thứ tự đó.

1. Bắt đầu từ kích thước gạch, vì mọi phép tính khác đều dựa vào nó

Trên thị trường hiện có hai quy cách gạch ống 6 lỗ phổ biến:

Quy cách Dài × Rộng × Cao Khối lượng ước tính
6 lỗ lớn 190 × 135 × 95 mm khoảng 2,8 – 3,2 kg/viên
6 lỗ nhỏ 175 × 115 × 75 mm khoảng 1,8 – 2,2 kg/viên

Gạch bê tông theo TCVN 6477 cho phép sai lệch khoảng ±2 mm ở chiều dài và chiều rộng, ±1,5 mm ở chiều cao. Con số này nhỏ với một viên nhưng cộng dồn qua 30 hàng gạch thì thợ phải bù bằng mạch vữa. Vì vậy trước khi nhận cả lô, bạn nên đo thử vài viên mẫu bằng thước cặp.

Lỗi hay gặp nhất là nhầm kích thước thân gạch với độ dày tường hoàn thiện. Độ dày tường phụ thuộc hướng xây và lớp trát hai mặt (khoảng 10–15 mm mỗi bên):

  • Gạch lớn xây ngang: thân tường 135 mm, hoàn thiện khoảng 155–165 mm.
  • Gạch lớn xây đứng: thân tường 95 mm, hoàn thiện khoảng 115–125 mm.
  • Gạch nhỏ xây ngang: thân tường 115 mm, hoàn thiện khoảng 135–145 mm.
  • Gạch nhỏ xây đứng: thân tường 75 mm, hoàn thiện khoảng 95–105 mm.

Nếu bản vẽ chỉ ghi “tường 100” hay “tường 150” mà không nói rõ là thân gạch hay đã hoàn thiện, hãy hỏi lại đơn vị thiết kế. Bảng quy đổi theo từng hướng xây, cách chọn quy cách theo vị trí tường và quy trình kiểm tra trước khi đặt hàng có đầy đủ trong bài kích thước gạch ống 6 lỗ.

Nguyên tắc chọn nhanh: tường bao ngoài ưu tiên gạch lớn xây ngang để cách nhiệt tốt hơn. Tường ngăn trong nhà hoặc công trình nâng tầng ưu tiên gạch nhỏ để nhẹ tải và đỡ tốn diện tích.

2. Có kích thước rồi, tính định mức để biết cần mua bao nhiêu

Số viên gạch trên 1 m² tường có thể tính bằng công thức:

Số viên/m² = 1.000.000 ÷ [(D + mạch đứng) × (C + mạch ngang)]

Với mạch vữa 10 mm:

  • Gạch lớn: 1.000.000 ÷ (200 × 105) ≈ 47,6, làm tròn 48 viên/m².
  • Gạch nhỏ: 1.000.000 ÷ (185 × 85) ≈ 63,6, làm tròn 64 viên/m².

Đây là số lý thuyết. Cộng hao hụt khoảng 5–8% do gạch vỡ khi vận chuyển, cắt ở góc tường và chỗ chừa cửa, bạn cần mua khoảng 52 viên/m² với gạch lớn và 69 viên/m² với gạch nhỏ (tính hao hụt 7%).

Ví dụ với 50 m² tường:

  • Dùng gạch lớn: khoảng 2.600 viên.
  • Dùng gạch nhỏ: khoảng 3.450 viên.

Khi chọn mạch vữa dày hơn (12 mm), số viên giảm nhưng lượng vữa tăng. Mạch vữa lên 15 mm so với 10 mm có thể làm vữa xây tăng 30–50%, nên nên dùng thước định mạch để giữ trong khoảng 10–12 mm. Hao hụt thực tế cũng phụ thuộc tay nghề thợ và cách bảo quản gạch. Gạch xếp trên nền cứng hoặc pallet, che mưa, không chồng quá khoảng 1,2 m sẽ ít vỡ hơn nhiều.

Bảng định mức vữa, xi măng, cát, ví dụ tính trọn vẹn cho 100 m² và các lỗi làm định mức thực tế vượt dự toán được trình bày chi tiết tại bài định mức xây gạch ống 6 lỗ.

3. Đến lúc đối chiếu giá: đừng chỉ nhìn đơn giá một viên

Có kích thước và số lượng, bạn mới so sánh báo giá một cách công bằng. Hai nhà cung cấp cùng báo giá gạch ống nhưng một bên là gạch lớn, một bên là gạch nhỏ thì không thể đặt cạnh nhau. Khi nhận báo giá, bạn nên hỏi:

  • Quy cách và tiêu chuẩn: kích thước cụ thể là gì, có đạt TCVN 6477 không, có chứng nhận hợp quy hay phiếu thử nghiệm không.
  • Giá đã gồm gì: giá tại nhà máy hay đã giao đến công trình, có tính bốc xếp, đóng pallet hay xếp rời không.
  • Mức giá theo số lượng: đơn hàng lớn thường có mức chiết khấu, và giá chênh theo khu vực (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng…).
  • Lịch giao hàng: giao theo từng đợt để gạch không nằm ngoài trời quá lâu.

Một đơn giá thấp nhưng gạch sai lệch kích thước nhiều sẽ khiến bạn tốn thêm vữa, thêm công và thêm hao hụt, có khi đắt hơn đơn giá cao hơn một chút. Giá gạch ống không nung thay đổi theo thời điểm, loại gạch và khu vực, nên bạn nên xem báo giá gạch ống không nung mới nhất rồi liên hệ trực tiếp để chốt giá theo khối lượng thật của công trình.

Quy trình 5 bước trước khi chốt đơn

  1. Xác định độ dày tường trong bản vẽ và hỏi rõ là thân gạch hay đã hoàn thiện.
  2. Chọn quy cách gạch theo vị trí: tường bao, tường ngăn hay công trình cải tạo.
  3. Tính diện tích tường thực tế (đã trừ cửa), nhân với định mức và cộng 5–8% hao hụt.
  4. Xin báo giá cùng quy cách, cùng điều kiện giao hàng từ ít nhất hai đơn vị để so sánh.
  5. Nhận gạch mẫu, đo kích thước và kiểm tra bề mặt trước khi đặt cả lô.

Kết luận

Kích thước quyết định độ dày tường và số viên gạch, định mức cho bạn lượng vật tư cần mua, còn báo giá chỉ có ý nghĩa khi so sánh trên cùng một quy cách. Làm đúng thứ tự ba bước này, bạn sẽ hạn chế tình trạng thiếu gạch giữa chừng, tường lệch so với thiết kế và ngân sách phát sinh ngoài dự kiến.

Bài viết cùng chủ đề:

.
.
.
.